Tổng quan

 

 

 

Đức đứng thứ tư trong  quốc gia được các sinh viên quốc tế lựa chọn để học tập, chiếm hơn 10 % số lượng sinh viên trên thế giới .Tổ chức trao đổi hàn lâm Đức (DAAD)  cấp học bổng và tài trợ cho hơn 35.000 sinh viên tài năng quốc tế , sinh viên tốt nghiệp , nhà nghiên cứu , các giáo sư , nghệ sĩ và nhà quản lý giáo dục đại học mỗi năm để nghiên cứu hoặc nghiên cứu tại Đức

 

Hệ thống giáo dục Đức

Một điểm đặc biệt trong hệ thống giáo dục của Đức là việc học sinh được dạy học và sắp xếp theo khả năng của bản thân. Với những học sinh học lực tốt sẽ hoàn thành chương trình học phổ thông kéo dài 13 năm trước khi nhập học tại các trường Đại học. Với những học sinh học lực yếu hơn và khó có khả năng học Đại học sẽ kết thúc chương trình phổ thông kéo dài 10 năm và có thể lựa chọn học tại các trường nghề sau đó có thể học Đại học chuyên ngành nếu muốn.

25

 

Thạc Sĩ

 

 

Thạc Sĩ

 

24

 

 

23

Đại Học/ Cao Đẳng

                                     Tốt nghiệp Đại Học

 

22

Đại học chuyên ngành

Fachhochschule/
Hochschule

Đại học chuyên ngành

Fachhochschule/ 
Hochschule

 

 

 Đại học tổng hợp 

Universitaet, TU

 

21

Tốt nghiệp Cao Đẳng

 

20

 

 

 

19

GD THPT/ GD Nghề

 

 

 

 

 

Cao đẳng nghề nâng cao

Cao đẳng nghề học tối

 

 

 

 

 

                       Bằng THPT

 

18

Bằng nghề chuyên ngành

Trường trung học chuyên nghiệp Fachoberschule

Trung học Gymnasium chuyên ngành 

Fachgymnasium

Trung học phổ thông

Gymnasium

13

17

Hệ thống đào tạo nghề kép

Beruf-schule

Trung học nghề chuyên nghiệp

Berufs-fachschule

 

12

16

11

 

Tốt nghiệp THCS

 

15

GD THCS

Trường Thực Tiễn

Realschule

 

Trường Tích Hợp

Gesamtschule

Trường Chọn lọc

Gymnasium

10

 

Tốt nghiệp THCS

 

14

Trường Đại Trà

Hauptschule

 

9

13

8

12

7

11

Bậc định hướng

6

10

5

9

GD Tiểu học

Trường Tiểu học

Grundschule

4

8

3

7

2

6

1

 

GD Mầm non

 

Nhà trẻ

Kindergarten

 

5

 

4

 

3

 

Tuổi

 

 

 

 

 

 

 

Lớp

 

Du học tại Đức

 

Cùng với vị trí đứng đầu về kinh tế, chính trị trong khối EU, nước Đức cũng tự hào là quốc gia có nền giáo dục toàn diện và có chất lượng cao trên trên thế giới. Đức đứng thứ tư trong  quốc gia được các sinh viên quốc tế lựa chọn để học tập, chiếm hơn 10 % số lượng sinh viên trên thế giới .Tổ chức trao đổi hàn lâm Đức (DAAD)  cấp học bổng và tài trợ cho hơn 35.000 sinh viên tài năng quốc tế , sinh viên tốt nghiệp , nhà nghiên cứu , các giáo sư , nghệ sĩ và nhà quản lý giáo dục đại học mỗi năm để nghiên cứu hoặc nghiên cứu tại Đức. 

Hệ thống các trường đại học tại Đức chia làm hai loại hình cơ bản:  Đại học (Universitäten)  và  Đại học chuyên ngành (Fachhochschule hoặc Hochschule). Trong khi các trường Đại học tập trung vào nghiên cứu lý thuyết với nhiều chuyên ngành ở cấp độ tiến sỹ thì các trường Đại học chuyên ngành tập trung vào các nghiên cứu ứng dụng công nghệ và có kết nối chặt chẽ với các ngành công nghiệp. Để đăng ký nhập học tại các trường Đại học (Universitäten) hoặc đại học chuyên ngành (Fachhochschule hoặc Hochschule) sinh viên Đức cần phải tốt nghiệp trung học hoặc đạt được trình độ chuyên môn theo yêu cầu của các trường. Sinh viên quốc tế phải đạt được một trình độ tốt nghiệp tương tự để nhập học tại các trường Đại học hoặc Đại học chuyên nghành.

Các trường Đại học của Đức được chia thành 2 nhóm

 

Đại học Tổng Hợp (Universität)
Đại học Kỹ thuật (Technische Universität)

Đại học khoa học ứng dụng (Hochschule)
Đại học chuyên ngành (Fachhochschule)

Nhiệm vụ

Đào tạo và Nghiên cứu

Ưu tiên cho đào tạo thực tiễn

Số sinh viên trung bình

15.000

4.000

Các ngành đào tạo

Tất cả các ngành

Chủ yếu các Ngành khoa học Kỹ thuật, Kinh tế, Quản trị, Xã hội, Tạo mẫu

Đặc điểm đào tạo

Thiên về lý thuyết nghiên cứu

Chú trọng thực hành và ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn.

Bằng cấp nếu sinh viên học tiếng Đức

Diplom (Ngành Khoa học, các Ngành Kỹ thuật, các Ngành Kinh tế và phần lớn các Ngành Xã hội)

 Magister (Ngành Nhân văn và một vài Ngành Xã hội)

 Staatsexamen (Ngành Sư phạm, Luật, Y và Dược)

Diplom (FH)

Bằng cấp nếu sinh viên học tiếng Anh

Bachelor

Bachelor

Sau Đại học

Được đào tạo và cấp bằng cho các khóa Master, PhD

Ít chương trình đào tạo và cấp bằng các khóa Master, PhD

Thời lượng giảng dạy trung bình của Giảng viên

6 – 8 tiếng/tuần

14 – 18 tiếng/tuầnbao gồm lý thuyết và phần lớn thời gian dành cho thực hành.

 

Các trường đại học (Universitäten) tiêu biểu

  1. Các trường Đại học về quản trị kinh doanh (Betriebswirtschaft)
  • Universität Mannheim
  • LMU München
  • Universität Köln
  • Universität Münster
  • Universität Frankfurt am Main

 

  1. Các trường đại học về chuyên ngành kinh tế(Volkswirtschaft)
  • Universität Frankfurt am Main
  • Universität Köln
  • LMU München
  • Humboldt-Universität zu Berlin
  • Universität Göttingen
  • Universität Konstanz
  • Universität Heidelberg
  • Freie Universität Berlin

 

  1. Các trường về quản trị thông tin tài chính (Wirtschaftsinformatik)
  • Technische Universität Darmstadt
  • Technische Universität München
  • Universität Mannheim
  • Technische Universität Dresden
  • Universität Köln
  • Technische Universität Chemnitz
  • Universität Hohenheim
  • Technische Universität Ilmenau
  • Universität des Saarlandes in Saarbrücken
  • Universität Hamburg
  • Universität Paderborn
  • Universität Augsburg

 

  1. Các trường về kinh tế kỹ thuật (Wirtschaftsingenieurwesen)
  • Karlsruhe KIT
  • Aachen, RWTH
  • Technische Universität Darmstadt
  • TU Berlin
  • TU Dresden
  • TU Hamburg-Harburg
  • TU Kaiserslautern
  • TU Braunschweig
  • Universität Erlangen-Nürnberg
  • TU Ilmenau

 

  1. Các trường về kỹ thuật điện – điện tử (Elektrotechnik)
  • RWTH Aachen
  • Karlsruhe KIT
  • Technische Universität Darmstadt
  • TU München
  • TU Kaiserslautern
  • TU Berlin
  • Universität Stuttgart
  • TU Dortmund
  • TU Braunschweig

 

  1. Các trường về công nghệ thông tin (Informatik)
  • Karlsruhe, KIT
    RWTH Aachen
    TU München
  • TU Berlin
  • TU Darmstadt
  • TU Dresden
  • Universität Mannheim
  • TU Kaiserslautern
  • Universität Stuttgart
  • TU Chemnitz
  • TU Ilmenau

 

  1. Các trường về chế tạo máy – cơ khí (Maschinenbau)
  • Karlsruhe KIT
  • RWTH Aachen
    TU Darmstadt
  • TU Kaiserslautern
  • TU München
  • Universität Stuttgart
  • TU Berlin
  • TU Dresden
  • TU Ilmenau
  • TU Dortmund
  1. Các trường về khoa học tư nhiên (Naturwissenschaften)
  • RWTH Aachen
  • TU Berlin
  • LMU München
  • Humboldt-Universität zu Berlin
  • Universität Frankfurt am Main
  • Universität Heidelberg
  • TU München

Các trường đại học chuyên ngành (Fachhochschule hoặc Hochschule) tiêu biểu:

  1. Các trường về quản trị kinh doanh(Betriebswirtschaft)
  • ESB Business School der Hochschule Reutlingen 
  • Hochschule Pforzheim
  • Hochschule für Technik und Wirtschaft Berlin (HTW)
  • Fachhochschule Köln
  • Hochschule München
  1. Các trường về kinh tế kỹ thuật(Wirtschaftsingenieurwesen)
  • ESB Business School der Hochschule Reutlingen
  • Hochschule Karlsruhe
  • Hochschule München
  • Hochschule Pforzheim
  • Hochschule für Technik und Wirtschaft Berlin (HTW)
  1. Các trường về quản trị thông tin tài chính(Wirtschaftsinformatik)
  • Hochschule Karlsruhe
  • Hochschule für Technik und Wirtschaft Berlin
  • Hochschule Pforzheim
  • Hochschule Reutlingen
  • Hochschule Bonn-Rhein-Sieg
  1. Các trường về cơ khí chế tạo máy(Maschinenbau)
  • Hochschule für Technik und Wirtschaft Berlin
  • Hochschule Esslingen
  • Hochschule Mannheim
  • Hochschule Pforzheim
  • Hochschule Reutlingen
  1. Các trường về điện- điện tử (Elektrotechnik)
  • Fachhochschule Aachen
  • Hochschule München
  • Hochschule Karlsruhe
  • Hochschule Pforzheim
  • Fachhochschule Köln
  1. Các trường về công nghệ thông tin (Informatik)
  • Hochschule München
  • Hochschule für Technik und Wirtschaft Berlin
  • Hochschule für Technik und Wirtschaft Dresden
  • Hochschule Furtwangen
  • Hochschule Darmstadt

Hệ thống bằng cấp

Hệ thống bằng cấp tại Đức cũng giống như các quốc gia khác tại Châu Âu được chia thành 2 cấp: Cử nhân (Bachelor) (thời gian học từ 6 – 8 học kỳ) và Thạc sỹ (Master) với thời gian học từ 2 đến 4 học kỳ. Cả hai cấp độ này đều có yêu cầu sinh viên phải vượt qua các kỳ thi được quy định trong chương trình học hoàn thành đề tài tốt nghiệp. Đối với một số ngành như y khoa, bác sỹ, luật và dược sỹ cũng như giáo viên các sinh viên sẽ phải vượt qua các kỳ thi quốc gia khác được quy định trước khi tốt nghiệp, Sau khi hoàn thành chương trình Thạc sỹ, sinh viên có thể tiếp tục theo đuổi chương trình tiến sỹ (Doktor). Bằng tốt nghiệp tại các trường đại học Đức được công nhận trên toàn thế giới. Chất lượng giáo dục của các trường đại học Đức được đánh giá rất cao trên thế giới.

Sự khác biệt trong hệ thống giáo dục có thể được thấy giữa các trường đại học công và tư. Trường đại học công được tài trợ bởi chính phủ và không tính học phí hay chỉ là khoản tiền nhỏ . Các trường đại học tư nhân ngược lại hoạt động dựa trên nguồn tài chính là học phí của sinh viên và do đó mức học phí đối với sinh viên là khá cao. Ở Đức có thể thấy số lượng các trường đại học công nhiều hơn nhiều so với số lượng đại học tư. Luật pháp Đức quy định rằng giáo dục cần được cung cấp cho tất cả mọi người và tất cả mọi người đều có quyền được tiếp nhận sự giáo dục đầy đủ . Vì vậy, trong nhiều lĩnh vực học phí đã được bãi bỏ và trong các lĩnh vực khác thì mức học phí là rất nhỏ .

Tại  Đức 43,3% học sinh tốt nghiệp trung học tiếp tục theo học tại các trường đại học , với gần hai triệu sinh viên. Năm trong số các tiểu bang thu học phí của sinh viên (khoảng 500 €/ học kỳ ) còn lại giáo dục là miễn phí cho sinh viên trong nước và quốc tế trong 11 bang còn lại (ngoài học phí danh nghĩa). Một số chương trình đào tạo nằm ngoài chương trình giảng dạy đại học thông thường, đặc biệt là với các chương trình thạc sĩ hoặc chương trình MBA được giảng dạy bằng tiếng Anh có mức thu học phí  từ  € 10.000 đến 20.000 € mỗi năm.

 

Tổng quan về chí phí

Các khoản chi phí

Số tiền

Học phí

Chỉ có 1 bang thu học phí (Sachsen): 1.000 Euro/ năm

(25tr VND/năm)

Tiền thuê nhà 

200 – 300 Euro/ tháng  

Bảo hiểm

80 Euro/ tháng

Phí sinh viên ( bao gồm vé tàu xe)

100 Euro – 300 Euro/ kỳ

Tiền ăn và chi phí cá nhân

150 Euro/ tháng

Tiền điện thoại + mạng

20 Euro/ tháng

Tổng các khoản chi phí (với trường được miễn học phí )

5400 Euro/ năm (147tr VND)

Tổng các khoản chi phí ( bao gồm tiền học )

6360 Euro/ năm (173tr VND) 

Lộ trình du học

 

Với những sinh viên học hệ Đại học bằng tiếng anh cho dù chỉ kết thúc 1 học kỳ ở Việt Nam nhưng vẫn được chuyển thẳng vào Đại học mà không cần học dự bị. Tuy nhiên đối với hệ Cử nhân đa phần các trường Đại học ở Đức đều đào tạo bằng tiếng Đức.

Developed in conjunction with Joomla extensions.