Kỳ thi TopJ

TOPJ là kì thi do một nhóm chuyên gia và giáo sư hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tiếng Nhật tại Nhật Bản cũng như ở nước ngoài lập ra. Mục đích của kì thi này có thể dùng để đánh giá năng lực tiếng Nhật đối với người học tiếng Nhật, đánh giá mức độ hiểu biết về phong tục và văn hóa của xã họi Nhật Bản, v.v…

Mục đích của kì thi năng lực tiếng Nhật thực dụng TOPJ là tiếng Nhật chuyên nghiệp (Professional Japanese) và tiếng Nhật thực dụng (Practical Japanese). Coi đây là một công cụ giao tiếp tiếng Nhật (Japanese Communication Tool), TOPJ coi trọng phần thi nghe hiểu và mở rộng phạm vi đến các câu hỏi khó trong phần nghe – đọc hiểu.

Người biên soạn đề thi là những người hoạt động lâu năm trong việc biên soạn đê thi năng lực tiếng Nhật và các giáo sư đã từng đánh giá trình độ của những người biên soạn đề thi năng lực giáo dục tiếng Nhật nên các từ vựng được đưa vào tới các câu hỏi chi tiết nhất, tiêu chuẩn đánh giá cũng phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá của Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT.

Việc lựa chọn từ vựng được tiến hành thông qua việc sử dụng tiêu chuẩn của Trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ, hình thức câu hỏi cũng được cân nhắc để có tính độc lập cao.

Về việc giám sát kì thi, Ban điều hành thi được sự hợp tác chặt chẽ của các cơ quan giáo dục nơi tổ chức kì thi. Ví dụ ở Việt Nam là Trung tâm Hợp tác Chuyên gia và Kĩ thuật với Nước ngoài – Cục Đào tạo với Nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.

Kì thi năng lực tiếng Nhật thực dụng TOPJ được phân chia thành các cấp độ: cơ sở, sơ-trung cấp và nâng cao. Khi học sinh nộp hồ sơ đi du học Nhật Bản, kết quả cuả kì thi này là bằng chứng để chứng nhận năng lực ngôn ngữ tương đương với kì thinawng lực tiếng Nhật JLPT.

TOPJ:
1. Coi trọng năng lực hiểu biết về văn hóa Nhật Bản: không chỉ đánh giá năng lực từ vựng, chữ Hán, ngữ pháp đã được học tại nhà trường, qua việc đưa vào các tình huống trong cuộc sống của du học sinh và trong các công ty của Nhật, có khả năng đánh giá năng lực hiểu biết về xã hội và văn hóa Nhật Bản.

2. Các câu hỏi trong bài thi là tiếng Nhật thực dụng: đưa ra các câu hỏi là tiếng Nhật thực dụng để đánh giá được năng lực sử dụng tiếng Nhật trong các tình huống khác nhau, đồng thời nâng cao năng lực sử dụng của từng cá nhan.

3. Tổ chức 4 lần mỗi năm: mỗi năm tổ chức thi 4 lần tương ứng với thời kỳ nhận việc làm và chuẩn bị du học.

THỜI GIAN THI

 

Thời gian thi

 

Phần thi

Thời gian

Tổng thời gian

Nâng cao

Nghe

35 phút

120 phút

Viết

85 phút

Trung, sơ cấp

Nghe

35 phút

90 phút

Viết

55 phút

Cơ sở

Nghe

35 phút

90 phút

Viết

55 phút

 

PHÂN LOẠI CÂU HỎI VÀ TÍNH ĐIỂM

 

Bảng tính điểm

Phạm vi

Phân loại câu hỏi

Số câu hỏi

Tính điểm

Tổng cộng

Nghe

Part 1

Câu hỏi tranh ảnh

10

225 điểm

500 điểm

Part 2

Câu hỏi ứng đáp

Câu hỏi hội thoại

Câu hỏi thuyết minh

20

Part 3

Câu hỏi nghe,đọc hiểu

15

Viết

Part 4

Câu hỏi tổng hợp

35

275 điểm

Part 5

Câu hỏi đọc hiểu

15

Part 6

Văn hóa Nhật Bản

5

 

SO SÁNH JLPT VÀ TOPJ

 

JLPT

TOPJ

Nghe hiểu

Những nội dung hỏi ở phần ngữ pháp được đưa vào phần nghe hiểu

Có các câu hỏi về văn hóa, phong tục Nhật bản.

Đối với người chưa từng đến Nhật thì khó nhưng đối với những người quan tâm đến đất nước Nhật Bản thì có thể hiểu được phần nào những nội dung khó.

Ngữ pháp

Đưa ra các phần ngữ pháp và từ vựng cơ bản.

Ngữ pháp cơ bản giống với JLPT

Đọc hiểu

Người ra đề lựa chọn các đề tài tương ứng với năng lực tiếng Nhật.

Đề thi mang tính cân đối.

Không phải cứ là cơ sở thì chọn câu ngắn, cao cấp thì chọn câu dài, mà người ra đề căn cứ vào phán phán của mình để đưa ra các câu hỏi có ý nghĩa phù hợp để đánh giá năng năng lực.

Càng lên trình độ cao thì càng đưa vào nhiều kiến thức về xã hội Nhật Bản.

 

 

  • Đối với những người có số điểm được công nhận là đạt trình độ cơ sở thì hoàn toàn không có vấn đề gì khi đi du học tại các trường ngôn ngữ của Nhật Bản.
  • Trình độ cơ sở A tương đương với trình độ giữa 4kyu và 3kyu của JLPT trước đây.
  • Trình độ cơ sở B có những người có điểm số chênh lệch nhau giữa A và B, tuy nhiên không ảnh hưởng gì.
  • Trình độ cơ sở C nếu ở các trường tiếng Nhật có chất lượng giảng dạy tốt thì được coi như là 4kyu của JLPT trước đây.

 

LỊCH THI TOPJ NĂM 2012

 

Lần thi

Ngày thi

Hạn nhận đơn đăng kí thi

Lần thứ nhất

25/3/2012 (Chủ Nhật)

15/3/2012 (Thứ Năm)

Lần thứ hai

13/5/2012 (Chủ Nhật)

03/5/2012 (Thứ Năm)

Lần thứ ba

16/9/2012 (Chủ Nhật)

06/9/2012 (Thứ Năm)

Lần thứ tư

14/11/2012 (Chủ Nhật)

24/10/2012 (Thứ Năm)


Địa điểm thi:  Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh
 

Lệ phí thi:  22USD (có thể trả bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán)
 

Địa điểm đăng ký thi:

Tại Hà Nội: Văn phòng TOPJ - Tầng 2, số 24 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.

Điện thoại liên hệ: 04-3232-1859
E-mail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. 

 

Hồ sơ đăng ký thi:

+ 01 bản sao CMND hoặc hộ chiếu công chứng, đem theo bản chính đối chiếu
+ 2 ảnh màu 3*4 (chụp không quá 6 tháng ) ghi rõ họ tên ngày tháng năm sinh ở mặt sau ảnh
+ Hồ sơ dự thi theo mẫu

 

HƯỚNG DẪN TRA CỨU KẾT QUẢ THI TOPJ TRỰC TUYẾN
Để tra cứu kết quả thi TOPJ, xin mời bạn truy cập:

http://www.topj-test.org/result/index.php

Bạn sẽ được chuyển đến giao diện tra cứu kết quả thi tại trang chủ của TOPJ (Nhật Bản)

 

Tại giao diện này bạn làm các bước sau:

Bước 1: Nhập số báo danh của bạn

Lưu ý: Số báo danh cần phải nhập mã quốc gia, mã vùng thi và 4 số báo danh được ghi trong Phiếu báo dự thi của bạn, cụ thể như sau:

Đối với các bạn thi tại Hà Nội:

- Cấp độ cơ sở: 18C001XXXX   (ví dụ: 18C0010001)

- Cấp độ sơ - trung cấp: 18A0001XXXX

- Cấp độ nâng cao: 18B001XXXX

Đối với các bạn thi tại TP. Hồ Chí Minh:

- Cấp độ cơ sở: 18C002XXXX  (ví dụ: 18C0020001)

- Cấp độ sơ - trung cấp: 18A002XXXX

- Cấp độ nâng cao: 18B002XXXX

Bước 2: Nhập ngày tháng năm sinh của bạn

Lưu ý: Bạn cần nhập ngày tháng năm sinh theo dạng [năm XXXX - tháng XX - ngày XX]

Ví dụ: Ngày sinh của bạn là 2/10/1990 thì bạn nhập như sau: [1990  10   02]

 

 .

Kỳ thi EJU

EJU là gì? Những điểm quan trọng cần biết về EJU

EJU là gì?

EJU là ký hiệu viết tắt của Examination for Japanese University Admission for International Students. Đây là kỳ thi dành cho các sinh viên quốc tế có dự định học tập tại các trường đại học, cao đẳng ở Nhật. Mục đích của kỳ thi này là đánh giá khả năng tiếng Nhật và các kiến thức cơ bản cần thiết để có thể vào học tại các trường đại học, cao đẳng ở Nhật.

Có thể hiểu nôm na EJU là Kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học ở Nhật dành cho sinh viên quốc tế. Vì sao? Vì nhiều trường đại học/cao đẳng ở Nhật sẽ dựa trên kết quả thi EJU của bạn (cùng với một vài điều kiện khác) để xem xét có nhận bạn vào học hay không.

Muốn vào học tại các trường đại học/cao đẳng ở Nhật thì bắt buộc phải thi EJU?

Không hẳn.

Vì sao? Vì không phải tất cả các trường ĐH/CĐ ở Nhật đều sử dụng kết quả kỳ thi EJU để xét tuyển sinh viên vào học trường mình. Do đó, bạn cần phải kiểm tra xem trường mình muốn học có yêu cầu thi EJU hay không (kiểm tra bằng cách truy cập vào website của nhà trường).

Bạn có thể xem danh sách các trường có yêu cầu thi EJU ở đây. Danh sách các trường không yêu cầu EJU đang được JASSO cập nhật.

Những ai được đăng ký thi EJU? Được thi EJU bao nhiêu lần?

Có phải học hết lớp 12, tốt nghiệp trung học xong mới được thi EJU? KHÔNG!

Điểm này hết sức quan trọng. Thí sinh thi EJU không hề bị hạn chế gì cả, ai cũng thi được. Đồng thời, bạn có thể thi EJU nhiều lần nếu bạn muốn. Cần lưu ý:

- Kết quả thi EJU chỉ có hiệu lực trong 02 năm.

- Nếu thi EJU từ 02 lần trở lên thì bạn có quyền sử dụng kết quả tốt hơn để nộp cho trường bạn muốn xin vào học. Cần kiểm tra xem trường có yêu cầu phải nộp kết quả EJU thi trong giới hạn thời gian nào hay không.

EJU thi những môn gì?

Để biết được mình phải thi những môn gì, điều bạn cần làm đầu tiên là xem trường đại học mà mình dự định vào học yêu cầu bạn thi những môn gì. Tùy theo yêu cầu của trường bạn định xin vào học và ngành học của bạn mà bạn lựa chọn những môn thi EJU phù hợp cho mình từ những môn dưới đây:

1. Tiếng Nhật: kiểm tra trình độ Tiếng Nhật để học tại trường Đại học của Nhật Bản. Bao gồm 4 kỹ năng: Viết, Nghe hiểu, Nghe đọc hiểu, Đọc hiểu.

2. Khoa học tự nhiên (có thể chọn thi 2 trong 3 môn Vật lí, Hóa, Sinh học)

3. Nhật Bản & thế giới (Khoa học xã hội: kiến thức xã hội tổng hợp về lịch sử, kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản và Thế giới)

4. Toán học (có 2 loại: Course 1 là Toán thông thường, hoặc Course 2 là Toán nâng cao)

 

Môn

Thời gian

Mục đích

Tiếng Nhật

(Đọc hiểu, Nghe đọc hiểu:

400điểm)

 

 

 

125 phút

Đánh giá trình độ Tiếng Nhật (Tiếng Nhật hàn lâm) cần có để học tập tại các trường Đại học của Nhật bản .

(Bài luận:

0~50 điểm)

 

Khoa học

tự nhiên (KHTN)  

200 điểm

 

80 phút

Đánh giá trình độ kiến thức cơ bản về các môn Khoa học tự nhiên (Vật lý/Hóa học/Sinh vật) cần thiết để học các ngành thuộc khối Khoa học tự nhiên trong các trường Đại học của Nhật bản.

Khoa học

xã hội (KHXH) 

200 điểm

 

80 phút

Đánh giá trình độ kiến thức cơ bản về khoa học xã hội cần thiết để học tại các trường Đại học của Nhật Bản, đặc biệt là khả năng tư duy và lý luận.

 Toán học  

200 điểm

 

80 phút

Đánh giá trình độ kiến thức cơ bản về toán cần thiết cho việc học tại các trường Đại học của Nhật Bản.

 

 Ví dụ: Trường đại học Saitama yêu cầu sinh viên như sau: http://www.isc.saitama-u.ac.jp/english/documents/h23/eju.pdf

 

 Thi EJU bao nhiêu điểm thì đậu?

 

Không có khái niệm “Đậu” hay “Rớt” trong kỳ thi EJU. Các trường ĐH/CĐ sẽ dựa trên kết quả thi EJU của bạn khi xem xét hồ sơ xin vào học của bạn. Vì vậy, chỉ có thể nói là nếu bạn đạt điểm càng cao trong kỳ thi EJU thì cơ hội được nhận vào học sẽ càng lớn.

Tìm tài liệu luyện thi EJU ở đâu?

Bạn có thể xem một mẫu đề thi EJU ở đây. Ngoài ra, bạn có thể đặt mua tập đề thi EJU các năm online.

Tất cả các câu hỏi đều sử dụng format multiple-choice, ngoại trừ phần thi viết luận tiếng Nhật cho những bạn lựa chọn thi môn Japanese as a Foreign Language.

Có thể thi EJU bằng tiếng Việt không?

Không. Bạn chỉ có thể lựa chọn thi EJU bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật.

Thời gian thi EJU

Kỳ thi EJU được tổ chức 02 lần/năm vào tháng 6 và tháng 11.

Thời gian đăng ký thi EJU

Thời gian nộp hồ sơ đăng ký thi EJU là từ đầu tháng 2-đầu tháng 3 hàng năm, và từ đầu tháng 7-cuối tháng 7 hàng năm.

Địa điểm đăng kí và thi EJU ở Việt Nam

 

Hà Nội
Trường Đại học Ngoại thương
Khoa Tiếng Nhật
91 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Tel:         04-3835-6800 – ext: 565
Email:    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
(Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh)
Phòng Quản lý Khoa học và Quan hệ Quốc tế
10 – 12 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1,Tp Hồ Chí Minh
Tel:    08-3822-1910 – ext: 101
Email:    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Lệ phí và hạn nộp hồ sơ

Lệ phí dự thi:        100.000 đồng + 15.000 đồng ( phí bưu điện)

Nộp hồ sơ:            Đợt 1: từ (Thứ hai) ngày 13/02/2012 đến (Thứ sáu) ngày 09/03/2012

                               Đợt 2: từ (Thứ hai) ngày 02/7/2012 đến (Thứ sáu) ngày 27/7/2012

(Kèm theo 3 ảnh 3×4)

Tham khảo thêm thông tin chi tiết về EJU trên website chính thức của JASSO tại đây.

Chúc bạn thành công!

 

 

Nguồn: Gakutomo.

.

Kỳ thi JLPT

JLPT là kì thi thẩm định năng lực tiếng Nhật cho đối tượng không phải là người nói tiếng Nhật bản ngữ, được tiến hành bởi Quỹ Nhật Bản và tổ chức Dịch vụ và Trao đổi Giáo dục Nhật bản từ năm 1984.

Năm 2010 đã có một số thay đổi trong nội dung kỳ thi để đảm bảo tính sát thực trong đánh giá, là kết quả của kinh nghiệm được tích lũy trong suốt hơn 25 năm thực hiện kỳ thi.

JLPT là kì thi năng lực tiếng Nhật lớn nhất, được sử dụng bởi các trường học, bệnh viện cũng như các doanh nghiệp Nhật có sử dụng lao động nước ngoài.

4 đặc điểm chính của JLPT:

1.    Đánh giá khả năng giao tiếp cần thiết để hoàn thành công việc: không chỉ đánh giá hiểu biết về ngôn ngữ mà còn đánh giá khả năng sử dụng hiểu biết này.

2.    JLPT đưa ra bài kiểm tra ở 5 cấp độ: N1, N2, N3, N4, N5. N4 và N5: tiếng Nhật cơ bản trong lớp học. N1 và N2: tiếng Nhật linh hoạt trong mọi hoàn cảnh. N3: giữA N4/5 và N1/2.

3.    Chấm điểm chính xác bằng cách sử dụng điểm điều chỉnh dựa trên điểm gốc và độ khó của bài kiểm tra.

4.    Học viên có thể tự đánh giá trình độ tiếng Nhật hiện tại để xác định cấp độ thi cho mình bằng cách tham khảo thông tin “tiêu chuẩn đánh giá từng cấp độ” sau đây.

CHI TIẾT VỀ KÌ THI NĂNG LỰC TIẾNG NHẬT Ở CÁC CẤP ĐỘ

Cấp độ

Thời gian và nội dung thi

Tổng thời gian thi

N1

Kiến thức ngôn ngữ (bao gồm từ vựng, chữ hán, ngữ pháp) và đọc hiểu.

 

110 phút

 

Nghe

 

 

60 phút

 

 

 

170 phút

N2

Kiến thức ngôn ngữ (bao gồm từ vựng, chữ hán, ngữ pháp) và đọc hiểu.

 

105 phút

 

Nghe

 

 

50 phút

 

 

 

155 phút

N3

Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, chữ hán)

 

30 phút

 

Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp) và đọc hiểu)

 

 

 

70 phút

Nghe

 

 

 

 

40 phút

 

 

 

 

 

140 phút

N4

Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, chữ hán)

 

30 phút

 

Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp) và đọc hiểu)

 

 

 

60 phút

Nghe

 

 

 

 

35 phút

 

 

 

 

 

125 phút

N5

Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, chữ hán)

 

25 phút

 

Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp) và đọc hiểu)

 

 

 

50 phút

Nghe

 

 

 

 

30 phút

 

 

 

 

 

105 phút

 

 

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TỪNG CẤP ĐỘ: tham khảo phần này để biết mình nên dự thi ở cấp độ nào.

Bên cạnh đó, các bạn làm thêm các câu hỏi mẫu ở đây để xác định cấp độ của mình:

http://www.jlpt.jp/e/samples/forlearners.html

 

N1

Có thể hiểu tiêng Nhật trong các tình huống đa dạng

ĐỌC

*Có thể đọc các bài xã luận trên báo chí về các chủ đề đa dạng, đọc các bài văn phức tạp, mang tính lý luận, các bài viết có tính trừu tượng cao, hàm ý sâu sắc và năm được cấu trúc cũng như văn phong của tác giả.

*Có thể đọc hiểu được các bài viết có nội dung về nhiều chủ đề, nắm được diễn biến câu chuyện, và hàm ý diễn đạt.

NGHE

*Có thể hiểu chi tiết diễn biến câu chuyện, nội dung câu chuyện và mối quan hệ giữa các nhân vật và cấu trúc lý luận khi nghe các bài nói như hội thoại, tin tức, bài giảng ở các tình huống đa dạng.

N2

Hiểu tiếng Nhật trong các tình huống hàng ngày, thêm vào đó có thể hiểu tiếng Nhật trong các tình huống đa dạng.

ĐỌC

*Có thể đọc đoạn văn có chủ đề rõ ràng, hiểu nội dung các bài báo, tạp chí, bài viết giải nghĩa các khái niệm, bình luận đơn giản…về các chủ đề đa dạng.

*Có thể đọc các bài viết về các chủ đề chung, hiểu được diễn biến câu chuyện và hàm ý diễn đạt.

NGHE

*Có thể nghe hiểu các tình huống thường ngày và các bài nói tự nhiên trong các tình huống đa dạng như hội thoại, tin tức, diễn biến câu chuyện, nội dung và quan hệ giữa các nhân vật, nắm được các ý chính.

N3

Có thể hiểu ở mức độ nhất định tiếng Nhật dùng trong các tình huống hàng ngày

ĐỌC

*Có thể đọc văn chương với nội dung cụ thể về các vấn đề hàng ngày.

*Có thể nắm bắt một cách khái quảt các thông tin từ tiêu đề báo chí

*Có thể hiểu được các bài văn chương hơi khó trong các tình huống hàng ngày nhưng được diễn đạt theo cách dễ hiểu hơn, nắm được ý chính của bài viết.

NGHE

*Có thể hiểu nội dung cụ thể của câu chuyện cũng như mối quan hệ giữa các nhân vật trong hội thoại về các chủ đề hàng ngày.

N4

Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản

ĐỌC

*Có thể hiểu các đoạn văn thường dùng trong cuộc sống hàng ngày với vốn từ vựng và kanji cơ bản.

NGHE

*Có thể hiểu nội dung trong hội thoại trong tình huống hàng ngày nếu được nghe chậm.

N5

Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản ở mức độ nào đó

ĐỌC

*Có thể đọc hiểu cụm từ, câu, đoạn văn viết bằng chữ hiragana, katakana, hán tự cơ bản thường dùng trong cuộc sống hàng ngày

NGHE

*Có thể nghe được thông tin cần thiết trong hội thoại ngắn, nói chậm trong các tình huống hay gặp hàng ngày như lớp học, cuộc sống xung quanh.

 

Các bạn cũng có thể ước tính cấp độ hiện tại dựa trên số giờ theo học tiếng Nhật trên lớp:

 

Cấp độ

Kanji

Từ vựng

Nghe

Số giờ học

N5

~100

~800

Beginner (Bắt đầu)

150

N4

~300

~1,500

Basic (Cơ bản)

300

N3

~650

~3,750

Lower Intermediate (Hạ cấp)

450

N2

~1,000

~6,000

Intermediate (Trung cấp)

600

N1

~2,000

~10,000

Advanced (Cao cấp)

900

 

 THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ ĐIỂM CHO MỖI PHẦN THI

  

Cấp độ

Phần thi

Thời gian

Phân loại điểm

Giới hạn điểm

(Cách tính điểm điều chỉnh)

N1

Kiến thức ngôn ngữ (từ vững, ngữ pháp) và đọc hiểu

110

Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp)

0 ~ 60

Đọc hiểu

0 ~ 60

Nghe

60

Nghe

0 ~ 60

Tổng

170

Tổng hợp điểm

180

N2

Kiến thức ngôn ngữ (từ vững, ngữ pháp) và đọc hiểu

105

Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp)

0 ~ 60

Đọc hiểu

0 ~ 60

Nghe

50

Nghe

0 ~ 60

Tổng

155

Tổng hợp điểm

180

N3

Kiến thức ngôn ngữ (từ vững)

30

Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp)

0 ~ 60

Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp và đọc hiểu)

70

Đọc hiểu

0 ~ 60

Nghe

40

Nghe

0 ~ 60

Tổng

140

Tổng hợp điểm

180

N4

Kiến thức ngôn ngữ (từ vững)

30

Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp)

Đọc hiểu

0 ~ 120

Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp và đọc hiểu)

60

Nghe

35

Nghe

60

Tổng

125

Tổng hợp điểm

180

N5

Kiến thức ngôn ngữ (từ vững)

25

Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp)

Đọc hiểu

0 ~ 120

Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp và đọc hiểu)

50

Nghe

30

Nghe

60

Tổng

105

Tổng hợp điểm

180

 

XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐỖ

Để đỗ cần: (1) tổng số điểm cần bằng hoặc cao hơn số điểm cần để vượt qua (điểm đõ tổng thể) và (2) điểm của mỗi lĩnh vực thi cần bằng hoặc cao hơn số điểm tối thiểu cần thiết  để đỗ (điểm đỗ thành phần). Nếu như thậm chí có một điểm thành phần thấp hơn điểm đỗ thành phần, thí sinh bị loại dù thí sinh đó có điểm tổng thể cao đên mức nào

Các lĩnh vực cho điểm của cấp N1 đến N3 và N$-N5 khác nhau. Điểm đỗ tổng thể và điểm đỗ thành phần ở mỗi trình độ được xem xét trong bảng dưới đây:

 

 

 

Cấp

 

Điểm tổng

Điểm thành phần

Kiến thức ngôn ngữ

(Từ vựng/Ngữ pháp)

Đọc

Nghe

Thang điểm

Điểm đỗ tổng thể

Thang điểm

Điểm đỗ thành phần

Thang điểm

Điểm đỗ thành phần

Thang điểm

Điểm đỗ thành phần

N1

0-180 điểm

100 điểm

0-60 điểm

19 điểm

0-60 điểm

19 điểm

0-60 điểm

19 điểm

N2

0-180 điểm

90 điểm

0-60 điểm

19 điểm

0-60 điểm

19 điểm

0-60 điểm

19 điểm

N3

0-180 điểm

95 điểm

0-60 điểm

19 điểm

0-60 điểm

19 điểm

0-60 điểm

19

điểm



                 

 

Cấp

      

      Điểm tổng

                               Điểm thành phần

       Kiến thức ngôn ngữ

  (Từ vựng/Ngữ pháp)  - Đọc

                Nghe

Thang điểm

Điểm đỗ tổng thể

Thang điểm

Điểm đỗ thành  phần

Thang điểm

Điểm đỗ thành phần

N4

0-180 điểm

90 điểm

0-120 điểm

38 điểm

0-60 điểm

19 điểm

N5

0-180 điểm

80 điểm

0-120 điểm

38 điểm

0-60 điểm

19 điểm



Tiêu chuẩn trên được thông qua bắt đầu từ kỳ kiểm tra tháng 7 năm 2010 (Kỳ kiểm tra tháng 12 đối với Cấp N4 và N5 ) 

 Người dự thi sẽ bị đánh giá là trượt  nếu họ bỏ qua một bài kiểm tra thành phần. Mặc dù người thi sẽ nhận được bảng điểm nhưng bàng điểm đó sẽ không có điểm số của bất cứ bài kiểm tra thành phần nào cả, kể cả những bài kiểm tra thành phần mà người đó đã dự thi.

 Bạn sẽ vượt qua bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật  JLPT khi bạn tham dự tất  cả các lĩnh vực trong một bài thi và đạt được :(1) tối thiểu  điểm tổng số được chấp nhận và (2) điểm tối thiểu trong mỗi lĩnh vực cần có. 

 

THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM ĐĂNG KÝ THI JLPT Ở VIỆT NAM:

Thi năng lực Nhật Ngữ JLPT năm 2012 được chia thành hai đợt: gồm tháng 7 và tháng 12, địa điểm thi tại Hà Nội, Đà Nẵng và Tp Hồ Chí Minh.


Thời hạn nhận hồ sơ và thời gian thi:
+   Thời hạn nhận hồ sơ cho kỳ thi tháng 7 từ ngày 5/3/2012 đến 6/4/2012
+   Thời hạn nhận hồ sơ cho kỳ thi tháng 12 từ (cập nhật sau)


Lệ phí thi: 
•    Cấp độ N1, N2, N3 : 220.000 VND/ người
•    Cấp độ N4, N5 : 200.000 VND/ người
Hồ sơ: 30.000 VND/ bộ

 Trình tự:

1. Mua giấy đăng ký thi và hồ sơ hướng dẫn tại những nơi tổ chức thi.

            HN: 

1. Khoa Đông Dương - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội. Kỳ thi: Tháng 7, tháng 12.

2. Đại học Hà nội: Chỉ kỳ thi tháng 12.

SG:

Đại học khoa học xã hội và nhân văn. Kỳ thi: Tháng 12.

ĐN:

Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng. Kỳ thi: Tháng 12.

 2. Đăng ký thi, trả tiền lệ phí thi.

 Thời gian đăng ký: Kỳ thi tháng 7 đăng ký vào tháng 3 ~ tháng 4.

Kỳ thi tháng 12 đăng ký vào tháng 8 ~ tháng 9.

Các bạn cần xem kĩ hồ sơ hướng dẫn.

TRẢ KẾT QUẢ: Kỳ thi tháng 7: Khoảng tháng 9; Kỳ thi tháng 12: Khoảng tháng 3.

Các bạn cũng có thể tra kết quả trực tuyến tại trang web chính thức của JLPT:

http://www.jlpt.jp/guideline/results_online.html

 

THAM KHẢO CÁC ĐỀ THI MẪU:

http://www.jlpt.jp/samples/sample09.html 

http://www.jlpt.jp/samples/sample12.html 

 

Nguồn: tổng hợp.

..

So sánh JLPT, EJU và TopJ

Cấp độ

Nội dung

Kỳ thi du học Nhật Bản EJU

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT

 

Nâng cao A

 

Nắm được khoảng 12,000 từ vựng. Có thể đọc được và hiểu rõ bài xã luận trên báo, luận văn nghiên cứu, v.v…

 

Trình độ công ty

 

Nâng cao B

. Hiểu được toàn bộ tập quán sinh hoạt và văn hóa Nhật Bản, có thể sống tại Nhật Bản một cách dễ dàng.

350~

N1

 

Nâng cao C

Nắm được khoảng 9,000 từ vựng. Có thể đọc được những nội dung cơ bản như tiểu thuyết, v.v… Nếu sử dụng từ điển thì có thể hiểu được các văn bản về chuyên môn.

300~

Chuẩn N1

 

Trung cấp A

Nắm được khoảng 7,000 từ vựng. Có thể phiên dịch ở mức độ tiếng Nhật trong sinh hoạt. Có thể đọc và hiểu được văn bản ít chữ như truyện tranh, tạp chí, v.v…

270~

N2

 

Trung cấp B

Nắm được khoảng 5,000 từ vựng. Nhìn biển quảng cáo có thể hiểu được từ. Có khả năng nói chuyện với bạn bè người Nhật, hiểu được ý đồ người nói.

240~

Chuẩn N2

 

Trung cấp C

Nắm được khoảng 2,000 từ vựng. Có thể sử dụng một số từ vựng để giao tiếp.

200~

N3

 

Sơ cấp A

 

 

Nắm được khoảng 1,200 từ vựng. Có thể đọc được một số văn bản đơn giản dành cho người nước ngoài

 

180~

N4

 

Cơ sở B

 

Sơ cấp B

 

 

Nắm được khoảng 800 từ vựng. Có thể nhìn sơ đồ và thuyết minh đơn giản.

 

 

 

150~

N5

 

Cơ sở B

 

Sơ cấp C

 

Nắm được khoảng 400 từ vựng. Có thể sắp xếp một số từ thành câu để nói chuyện. Có thể tự giới thiệu về bản thân.

 

120~

 

Cơ sở C

 

 

 

Nắm được khoảng 200 từ vựng. Có thể sắp xếp

một số từ thành câu để nói chuyện.

 

 

 

 


@Ứng viên xin cấp học bổng của Quỹ học bổng giao lưu quốc tế châu Á yêu cầu phải đạt trình độ nâng cao C trở lên.

Khóa cử nhân và khóa tiến sỹ giai đoạn 1 mỗi năm được cấp 72 vạn Yên/năm, khóa tiến sỹ giai đoạn 2 được cấp 84 vạn Yên/năm.

Chế độ học bổng cho sinh viên các trường ngôn ngữ và các loại du học khác hiện đang được Quỹ xem xét.