Đại học Tohoku | Sendai, Miyagi, Tohoku | Thành lập 1907 | 18,000 sinh viên ĐH và SĐH | Cấp giấy mời học cho sinh viên trước khi sang Nhật

Tổng quan trường

       Đại Học Tohoku hay còn gọi là Đại Học Tổng Hợp Tohoku tiền thân là trường Cao đẳng Dược tại thành phố SENDAI, được thành lập vào năm 1736. Ngày 22 tháng 6 năm 1907 trường được đổi tên thành Đại Học Hoàng Gia Tohoku do chính phủ Minh Trị điều hành. Đây cũng là Đại Học Hoàng Gia thứ 3 tại Nhật sau 2 trường Đại Học Hoàng Gia Tokyo(1877) và Đại Học Đế Quốc Kyoto(1897). Tiếp theo sau là sự phát triển như vũ bão của trường với việc hình thành Khoa Nông Nghiệp (1907), Khoa khoa học (1911), Khoa Y (1915), Khoa Cơ Khí (1919), Khoa Luật và Văn Học (1922).

      Sau thế chiến thứ 2, năm 1947 trường đổi tên chính thức thành Đại Học Tohoku và thành lập thêm các khoa Kinh tế (1949), Giáo dục (1949), Nha Khoa (1965), Dược phẩm (1972). Năm 2004 Đại Học Tohoku tiến hành cổ phần hóa và tách ra khỏi chế độ bao cấp của chính phủ. Năm 2007 trường chính thức kỉ niệm 100 năm thành lập.

      Đây là một trong những trường đại học uy tín và lâu đời nhất Nhật Bản và nằm trong số 50 trường đại học hàng đầu của thế giới. Cụ thể, đại Học Tohoku đang đứng vị trí thứ 4 về mức độ danh tiếng tại Nhật Bản sau Đại Học Tokyo(1), Đại Học Kyoto(2), Đại Học Osaka(3) và đứng thứ 112 trên thế giới. Số lượng tiến sĩ hàng năm tốt nghiệp từ các chương trình của trường lên đến 500 người, nhiều nhất Nhật Bản. Năm 2009, cùng với 13 trường đại học ưu tú khác trên toàn nước Nhật, Tohoku University được chính phủ lựa chọn để lãnh đạo phong trào quốc tế hóa giáo dục bậc cao của Nhật Bản trong dự án Global 30. Do đó, ở Tohoku University có các chương trình đào tạo cấp bằng đại học và sau đại học dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Trong lịch sử giáo dục bậc cao của Nhật Bản, Tohoku là trường đại học đầu tiên tiếp nhận sinh viên nữ và sinh viên nước ngoài vào học, đúng với phương châm “mở cửa” của trường. Các phương châm khác của trường là “nghiên cứu là nhiệm vụ hàng đầu” và “nghiên cứu và giáo dục theo định hướng ứng dụng”.

Thông tin chi tiết

PHÂN KHOA      

      Trường có 10 phân khoa, 15 trường đào tạo sau đại học và 3 trường đào tạo chuyên nghiệp, 5 viện nghiên cứu, 4 thư viện lớn và 7 kí túc xá sinh viên.

  • 10 phân khoa bao gồm: Nghệ thuật và văn học, Giáo dục, Luật, Kinh tế, Khoa học, Y học, Nha khoa, Dược khoa, Kĩ sư (cơ và máy bay, hệ thống thông tin, Hóa sinh, Khoa học vật liệu, Kiến trúc và xây dựng dân sự) và Nông nghiệp.
  • 15 trường đào tạo sau đại học bao gồm: Nghệ thuật và văn học, Giáo dục, Luật, Kinh tế và Quản trị, Khoa học, Y học, Nha khoa, Dược khoa, Kĩ sư, Nông nghiệp, Nghiên cứu văn hóa quốc tế, Khoa học thông tin, Khoa học đời sống, Khoa học môi trường, Thông tin nghiên cứu giáo dục/ Giáo dục.
  • 3 trường đào tạo chuyên nghiệp bao gồm: trường Luật, trường Chính sách công và trường Kế toán.
  • 5 viện nghiên cứu bao gồm: Viện nghiên cứu truyền thông điện tử, Viện nghiên cứu phát triển, tuổi già và ung thư, Viện Khoa học chất lỏng, Viện nghiên cứu vật liệu, và viện nghiên cứu vật liệu tiên tiến liên ngành.

CHỖ Ở

      Trường có 8 khu kí túc xá, trong đó có các khu chỉ dành riêng cho nam, các khu dành riêng cho nữ và 2 khu được xây dựng chủ yếu để phục vụ sinh viên và nghiên cứu viên quốc tế. Sinh viên Nhật Bản cũng ở trong 2 khu kí túc xá này. Hai khu kí túc xá đặc biệt này không chỉ cung cấp nơi ăn chốn ở cho sinh viên mà còn là trung tâm giao lưu văn hóa quốc tế giữa sinh viên và giáo sư trong trường và cho cả khu vực dân cư lân cận.

      Cũng như ở các trường đại học khác, sinh viên thích cuộc sống tự do, độc lập và riêng tư có thể chọn thuê phòng trọ bên ngoài.

HỖ TRỢ SINH VIÊN

      Trường có 2 khu kí túc xá mới và hiện đại, Tohoku University International House và University House Sanjo, được xây dựng nhằm cung cấp môi trường sống quốc tế cho sinh viên. Ngoài ra, trường còn cử người đóng vai trò bảo lãnh cho sinh viên có nhu cầu thuê nhà tư nhân và có chương trình giúp sinh viên trả tiền bảo hiểm gây hư hại nhà thuê, nếu có.

     Trường cũng có các nhân viên phụ trách giúp đỡ sinh viên xin giấy phép làm thêm ở ngoài.

CHI PHÍ

Các khoản chi phí

JPY

VND

Phí nộp đơn

9,600 – 30,000

1,712,000 - 5,352,000

Phí chấp nhận

70,000 -  282,000

12,488,000 - 50,307,000

Học phí

535,800 - 804,000

   95,583,000 - 143,429,000

Phí kiểm tra

  4,000 - 30,000

           714,000 - 5,352,000

KTX/tháng

          - Phòng đơn

          - Phòng đôi

 

47,000 - 59,000

95,000 - 119,000

 

8,385,000 - 10,525,000

16,947,000 - 21,229,000

Tổng

  681,200 - 1,288,000

 121,522,000 - 229,771,000

THÔNG TIN LIÊN LẠC

Tohoku University

Add      : 2-1-1 Katahira, Aoba-ku, Sendai, Miyagi, Japan 980-8577

Phone  : +81 22-717-7800

Web     : www.tohoku.ac.jp

Vị trí địa lý, dân số

       Sendai là thành phố với hơn một triệu dân, và là trung tâm chính trị và kinh tế của vùng Tohoku, Đông Bắc Nhật Bản. Mặc dù Sendai là một thành phố lớn, nó được biết đến trên khắp Nhật Bản vì tính hiện đại trong sự hài hòa với thiên nhiên. Thành phố sở hữu phong cảnh đẹp, như sông Hirose Gawa chạy qua trung tâm Sendai, và cây zelkova tươi tốt xếp hàng trên những đường phố của nó. Cây xanh đặc biệt phong phú ở trung tâm của thành phố, nơi có các đường phố và công viên cây xanh. Vì thế, Sendai được gọi là "Thành phố cây."

      Sendai có nhiều trường đại học và cũng được biết đến như một thành phố của học tập. Các trường đại học và viện nghiên cứu đã đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp công nghệ cao.

      Sendai cũng là nơi có nhiều giá trị lịch sử và văn hóa. Nhiều sự kiện truyền thống, chẳng hạn như lễ hội Sendai Tanabata còn được tổ chức cho đến ngày nay. Cuộc thi âm nhạc quốc tế Sendai và lễ hội Johzenji Streetjazz cũng được tổ chức trong thành phố, cùng với màn trình diễn sân khấu.

      Sendai chia sẻ cùng vĩ độ với Washington DC, thủ đô của Hoa Kỳ, và Athens, Hy Lạp. Sendai có khí hậu rất dễ chịu so với các thành phố khác tại Nhật Bản. Nhiệt độ trung bình của nó là 12,1 º C và lượng mưa hàng năm là 1,241.8 mm. Tháng nóng nhất là tháng Tám với nhiệt độ trung bình 24,1 ° C, tháng lạnh nhất là tháng Giêng với nhiệt độ trung bình là 1,5 ° C. Sự huy hoàng của mỗi bốn mùa có thể được trải nghiệm và được yêu thích ở Sendai. Màu sắc mùa thu của thành phố và phong cảnh vào mùa đông tuyết phủ đặc biệt xinh đẹp, và mọi người thưởng thức phong cảnh tuyệt đẹp ở trung tâm thành phố Sendai và vùng núi gần đó.

      Hầu hết mọi cư dân thành phố sống trong vùng đô thị nơi gần các ga xe lửa và xe điện ngầm.

      Từ Sendai có đường bộ và đường sắt nối liền với các tỉnh khác trong đất nước. Tàu tốc hành "viên đạn" (shinkansen) từ Sendai đến Tokyo chỉ mất khoảng hai tiếng đồng hồ. Sân bay Sendai là sân bay hạng 2 của Nhật Bản, phục vụ các chuyến bay nội địa và một số chuyến bay quốc tế đi Trung Quốc (Bắc Kinh, Thượng Hải, Đại Liên, Trường Xuân), Hàn Quốc (Seoul), Đài Loan (Đài Bắc), và Guam. Từ sân bay Sendai có tuyến đường sắt đến ga trung tâm Sendai (giá vé một chiều của năm 2009 là 630 yên Nhật.

Developed in conjunction with Joomla extensions.

Các trường ĐH, CĐ theo miền