Tổng quan

Trường ĐH Khoa học đời sống Praha (CULS) là một trong 26 trường đại học công lập ở Cộng hòa Séc. Trường đã kỷ niệm 110 năm thành lập trường vào năm 2016.

Đặc điểm nổi bật của trường:

  • CULS là một trong một vài trường đại học mới của Cộng hòa Séc có khuôn viên trường đẹp và một công viên với 3,600 cây xanh.
  • Hơn 20,000 sinh viên đang theo học, trong đó có khoảng 3000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 100 quốc gia trên thế giới.
  • Có khoảng 1,700 giảng viên và nhân viên trường.
  • Cung cấp hơn 150 chương trình học đại học, thạc sỹ và tiến sỹ.
  • 97% sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp tại trường.
  • Là đối tác của 250 trường đại học thuộc khối EU và 150 trường đại học ngoài EU.
  • Chương trình giảng dạy bằng tiếng Séc và tiếng Anh.

Thông tin liên lạc của trường:

Czech University of Life Sciences Prague

Website: https://www.czu.cz/en/

Address: Kamýcká 129 - 165 00 Praha 6 - Suchdol - Czech Republic

Chương trình học tập

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẰNG TIẾNG SÉC

KHOA

LĨNH VỰC ĐÀO TẠO

Kinh tế và quản trị

Economic Theories; Economics; Humanities; Information Engineering; Information Technologies; Languages; Trade and Finance; Law; Psychology; Management; Statistics; Systems Engineering

Nông sinh học, Thực phẩm và Tài nguyên thiên nhiên

Agroecology and Crop Production; Agroenvironmental Chemistry and Plant Nutrition; Botany and Plant Physiology; Genetics and Breeding; Ethology and Companion Animal Science; Chemistry; Food Science; Microbiology, Nutrition and Dietetics; Plant Protection; Department of Forage Crops and Grassland Management; Crop Production; Animal Science; Veterinary Sciences; Water Resources; Horticulture; Landscape Architecture; Zoology and Fisheries

Kỹ thuật

Electrical Engineering and Automation; Physics; Quality and Dependability of Machines; Mathematics; Material Science and Manufacturing Technology; Mechanical Engineering; Technological Equipment of Buildings; Vehicles and Ground Transport; Machinery Utilization; Agricultural Machines;

Khoa học môi trường

Applied Geoinformatics and Spatial Planning; Land Use and Improvement; Ecology; Applied Ecology; Environmental Geosciences; Environmental Geosciences

Lâm nghiệp và rừng

Genetics and Physiology of Forest Trees; Forestry and Wood Economics; Forest Management; Forestry Technologies and Construction; Forest Protection and Entomology; Silviculture; Wood Processing and Biomaterials; Game Management and Wildlife Biology; Forest Ecology

Khoa học nông nghiệp nhiệt đới

Crop Sciences and Agroforestry; Sustainable Technologies; Animal Science and Food Processing; Economics and Development; Botanical Garden

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẰNG TIẾNG ANH

BẬC ĐẠI HỌC

BẬC THẠC SỸ

BSc Sustainable Use of Natural Resources;

BSc Sustainable Agriculture and Food Security;

BSc Economics and Management;

BSc Business Administration;

BSc Informatics;

BSc Forestry;

BSc Agricultural Engineering;

BSc International Cooperation in Agriculture and BSc Rural Development;

BSc Environmental Engineering;

BSc Geographic information systems and Remote sensing in Environmental Sciences

Master in Economics and Management;

Master in Business Administration;

Master in Informatics;

Master in European Agrarian Diplomacy;

Master in Natural Resources and Environment;

Master in Natural Resources Management and Ecological Engineering;

Master in Sustainable Agriculture and Food Security;

Master in Forestry, Water and Landscape Management;

Master in Forest Engineering;

Master in Environmental Modelling;

Master in Nature Conservation;

Master in Landscape Planning;

Master in Environmental Geosciences;

Master in Sustainable Rural Development in Tropics and Subtropics;

Master in Tropical Forestry and Agroforestry;

Master in Animal and Food Science in Tropics and Subtropics;

Master in Wildlife Management in Tropics and Subtropics;

Master in Tropical Crop Management and Ecology;

Master in International Development and Agricultural Economics;

Master in Technology and Environmental Engineering

Vị trí địa lý, dân số

Praha là thành phố lớn nhất và là thủ đô của Cộng Hòa Séc. Praha có dân số 1,2 triệu người, là thành phố lớn thứ 15 trong khối Liên Minh Châu Âu. Praha là một trong 14 khu vực của Cộng hòa Séc và là một trong những khu vực giàu có nhất ở Châu Âu.

Trung tâm lịch sử của Praja được UNESCO công nhận là một trong 12 di sản thế giới tại Cộng hòa Séc. Với hơn 5 triệu du khách nước ngoài mỗi năm, Praha là một trong mười thành phố được thăm viếng nhiều nhất tại Châu Âu.

Khí hậu ôn hòa ở Praha chịu ảnh hưởng của cả Đại Tây Dương lẫn khí hậu lục địa. Tháng lạnh nhất là tháng Giêng có nhiệt độ trung bình hàng ngày là 1°C, -3°C vào ban đêm. Tháng nóng nhất là tháng bảy có nhiệt độ trung bình hàng ngày là 24°C, ban đêm 13°C. Nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng 8°C.

Developed in conjunction with Joomla extensions.